Lãi suất cho vay ngân hàng mới nhất hiện nay [1/2026]
Vay
05/09/2025
Trong bối cảnh nhu cầu về vốn ngày càng tăng cao, lãi suất vay ngân hàng luôn là yếu tố then chốt được quan tâm hàng đầu. Thực tế, mỗi ngân hàng đều áp dụng những mức lãi suất khác nhau tùy thuộc vào sản phẩm, hình thức vay và hồ sơ của khách hàng. Việc thiếu thông tin về cách thức vận hành và tính toán lãi suất có thể dẫn đến những chi phí phát sinh ngoài dự kiến. Hãy cùng VPBank tìm hiểu chi tiết về lãi suất vay ở các ngân hàng hiện nay, các yếu tố ảnh hưởng đến lãi vay để lựa chọn được gói vay phù hợp.
1. Lãi suất vay ngân hàng hiện nay là bao nhiêu?
Ở thời điểm cuối năm 2025, lãi suất vay ngân hàng có nhiều dao động khá mạnh trong khoảng từ 5.5% - 24%/năm.
Nhìn chung, lãi suất vay hiện nay đang có xu hướng tăng, nhưng vẫn có nhiều cơ hội để khách hàng tận dụng các gói vay ưu đãi. Tuy nhiên, việc theo dõi sát sao diễn biến thị trường và điều chỉnh kế hoạch tài chính cá nhân là rất quan trọng trong bối cảnh kinh tế hiện nay.
Và sau đây là bảng lãi suất vay ngân hàng thế chấp và tín chấp của các ngân hàng lớn nhất Việt Nam:
|
Ngân hàng |
Lãi suất vay tín chấp (%/năm) |
Lãi suất vay thế chấp (%/năm) |
|
Vietinbank |
9.6 |
6.0 - 9.5 |
|
BIDV |
11.9 |
5.5 - 9.5 |
|
Agribank |
7.0 - 17 |
6.5 - 10.5 |
|
Vietcombank |
10.8 - 14.4 |
5.5 - 9.5 |
|
VPBank |
14 - 20 |
6.9 - 12.3 |
|
MBBank |
12.5 - 20 |
6.0 - 10.8 |
|
ACB |
12.5 - 20 |
6.9 - 12 |
|
VIB |
16 - 18 |
7.8 - 11.4 |
|
TPBank |
8.7 - 17 |
6.4 - 12.03 |
|
HDBank |
13 - 24 |
6.6 - 12.03 |
|
OCB |
20.2 - 21 |
5.99 - 7.55 |
|
SHB |
8.5 - 17 |
6.99 - 10 |
|
MSB |
9.6 - 18 |
5.99 - 10.8 |
|
BVBank |
14.9 - 20.5 |
8.49 - 14.8 |
|
Techcombank |
Từ 12.9 |
Từ 6.0 |
|
Sacombank |
9.6 - 18 |
7.49 - 12 |
(Nguồn: Tổng hợp internet)
Lưu ý: Bảng lãi suất trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, thực tế, lãi suất vay ngân hàng có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm, hồ sơ khách hàng, thời hạn vay và mục đích sử dụng vốn cũng như chính sách của từng ngân hàng. Để có thông tin chi tiết, quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp đến ngân hàng để được cập nhật mức lãi suất chính xác nhất.
Nếu quý khách đang tìm kiếm ngân hàng với với lãi suất vay cạnh tranh cho mục tiêu kinh doanh, tiêu dùng hoặc đầu tư, hãy liên hệ ngay với VPBank. Với các giải pháp vay linh hoạt, minh bạch và sự hỗ trợ tận tâm, VPBank cam kết mang đến giải pháp vay vốn tối ưu nhất cho bạn. Truy cập ngay các trang giải pháp vay vốn cụ thể: Vay tín chấp, Vay mua xe ô tô trả góp, Vay sửa chữa nhà, Vay mua nhà, Vay kinh doanh hoặc gọi đến tổng đài 1900 545 415 để nhận lộ trình vay phù hợp và ưu đãi nhất hôm nay từ VPBank
1.1. Lãi suất vay thế chấp nhóm ngân hàng nhà nước Việt Nam tháng 1/2026
Hiện nay, các mức lãi suất cho vay tiêu dùng, vay mua nhà, vay kinh doanh tại nhóm 4 ngân hàng nhà nước dao động từ 6 - 7% với các mức lãi suất thay đổi theo kỳ hạn và thời gian vay.
Bảng lãi suất vay thế chấp ngân hàng tháng 1/2026
|
Ngân hàng |
Lãi suất vay thế chấp (%/năm) |
Kỳ hạn tối thiểu |
Mục đích vay |
|
Agribank |
Từ 6.0 |
2 năm |
Vay sản xuất kinh doanh |
|
BIDV |
Từ 7.0 |
- |
Vay phục vụ sản xuất kinh doanh, vay tiêu dùng, vay mua nhà |
|
Vietcombank |
Từ 7.0 |
2 năm |
Vay mua bất động sản, sửa chữa nhà, vay mua ô tô, vay tiêu dùng |
|
Vietinbank |
Từ 7.7 |
2 năm |
Vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà |
(Nguồn: Tổng hợp internet)
Ngân hàng VPBank đang triển khai nhiều chương trình ưu đãi nhằm hỗ trợ khách hàng vay vốn
1.2. Lãi suất vay thế chấp nhóm các ngân hàng TMCP
Lãi suất vay thế chấp tại nhóm các ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) ở Việt Nam hiện đang có sự đa dạng và biến động tùy theo chính sách của từng ngân hàng, cũng như tình hình kinh tế vĩ mô. Các ngân hàng TMCP thường đưa ra mức lãi suất vay thế chấp khởi điểm khá cạnh tranh để thu hút khách hàng, đặc biệt là trong các chương trình khuyến mãi hoặc giai đoạn đầu vay. Mức lãi suất khởi điểm này có thể dao động từ 5.5% đến 7% mỗi năm trong những năm đầu tiên.
Bảng lãi suất vay thế chấp ngân hàng tháng 1/2026
|
Ngân hàng |
Lãi suất vay ưu đãi (%/năm) |
Tỷ lệ cho vay tối đa (%) |
Kỳ hạn vay tối đa (năm) |
|
VPBank |
6.5 - 7.5 |
75 |
25 |
|
Techcombank |
6.0 - 12.90 |
80 |
35 |
|
MBBank |
6 - 9.5 |
80 |
20 |
|
ACB |
6.9 - 12 |
Linh hoạt |
25 |
|
Sacombank |
7.49 - 12 |
100 |
30 |
|
HDBank |
6.6 - 10.6 |
85 |
35 |
|
TPBank |
6.4 - 12.03 |
90 |
30 |
|
VIB |
7.8 - 11.4 |
85 |
30 |
|
SHB |
6.99 - 10 |
75 |
25 |
|
MSB |
5.99 - 9.1 |
90 |
35 |
|
OCB |
5.99 - 9.5 |
100 |
30 |
|
Eximbank |
17.5 |
100 |
40 |
|
SCB |
6.5-9.5 |
100 |
25 |
|
GPBank |
Liên hệ |
70 |
15 |
|
BVBank |
8.49 - 14.8 |
75 |
(Nguồn: Tổng hợp internet)
1.3. Tình hình vay lãi suất ngân hàng mua nhà, vay tiêu dùng, vay kinh doanh
-
Lãi suất vay tiêu dùng của các ngân hàng hiện nay: Mức lãi suất vay tiêu dùng hiện nay dao động từ 5-21%/năm trong đó vay tín chấp tiêu dùng dao động từ 7-21% và vay thế chấp tiêu dùng là 5-18%/năm
-
Lãi suất vay mua nhà: Lãi suất vay mua nhà tại các ngân hàng hiện nay dao động phổ biến từ 5.5% - 9.0%/năm tuỳ theo kỳ hạn và từng ngân hàng.
-
Lãi suất vay kinh doanh: Lãi suất vay kinh doanh hiện nay rất đa dạng, thường dao động từ 4.5% - 10%/năm tuỳ ngân hàng, kỳ hạn và loại hình vay (trung/dài/ngắn hạn).
2. Lãi suất vay ngân hàng là gì?
Lãi suất vay ngân hàng là số tiền lãi bạn cần phải đóng thêm hàng năm so với số tiền bạn đã vay, được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với số tiền trong vốn vay. Mức lãi suất của từng ngân hàng là khác nhau, tùy thuộc vào các chính sách và kế hoạch của ngân hàng, tuy nhiên vẫn phải tuân theo quy định của ngân hàng nhà nước.
Hiện nay, mức lãi suất vay tại các ngân hàng thương mại (NHTM) thường lên đến 20% - 24%/năm, tùy thuộc vào từng ngân hàng, ưu đãi, hình thức vay, tính chất khách hàng hoặc cách tính lãi suất. Cụ thể vay tín chấp có lãi suất cao hơn so với vay thế chấp, từ 7% - 24%/năm; vay thế chấp có lãi suất thấp hơn, từ 5.5% -14.8%/năm.
VPBank là ngân hàng có mức lãi suất vay ổn định và nhiều ưu đãi dành cho khách hàng
2.1. Lãi suất vay thế chấp
Vay thế chấp là hình thức vay vốn nhưng có tài sản đảm bảo. Khác với vay tín chấp, vay thế chấp thường sẽ có mức lãi suất vay thế chấp thấp hơn. Hạn mức cho phép khi vay thế chấp khá cao nên khách hàng thường ưa chuộng những sản phẩm vay thế chấp gồm vay mua xe, mua nhà, kinh doanh...
Thông thường, lãi suất vay thế chấp sẽ cố định trong thời gian đầu, thời gian và mức ưu đãi cụ thể sẽ tuỳ vào từng ngân hàng. Sau thời gian đầu cố định, mức lãi suất vay thế chấp sẽ được thả nổi theo lãi suất của thị trường.
Các khoản vay thế chấp sẽ có mức lãi suất thấp hơn
2.2. Lãi suất vay tín chấp
Vay tín chấp là hình thức vay từ ngân hàng nhưng không có tài sản đảm bảo thế chấp. Chính vì vậy, mức lãi suất vay tín chấp sẽ cao hơn để bù vào phần rủi ro. Lãi suất vay tín chấp sẽ được tính tuỳ vào gói vay, tuy nhiên thường sẽ giữ ở mức cố định trong suốt khoảng thời gian vay vốn và sẽ giảm dần tính theo dư nợ.
Vay tín chấp có mức lãi suất cao nhưng bù lại bạn sẽ không cần phải thế chấp tài sản của mình
2.3. So sánh vay tín chấp và vay thế chấp
Vay tín chấp và vay thế chấp đều là hình thức cho vay của ngân hàng. Khi hiểu rõ về vay tín chấp và vay thế chấp, bạn sẽ dễ dàng đưa ra sự lựa chọn phù hợp cho mình. Dưới đây là bảng so sánh giữa Vay tín chấp và Vay thế chấp.
|
Cho vay tín chấp |
Cho vay thế chấp |
|
|
Bản chất |
+ Là hình thức cho vay không bảo đảm bằng tài sản + Cho vay dựa trên sự đánh giá sự uy tín từ khách hàng |
+ Là hình thức cho vay có tài sản bảo đảm + Cho vay căn cứ vào giá trị tài sản thế chấp |
|
Tài sản bảo đảm |
Không cần |
Theo quy định từng ngân hàng: Nhà, đất, ô tô,... |
|
Số tiền cho vay |
Số tiền vay được nhỏ |
Số tiền vay được lớn (thường thì tùy thuộc vào giá trị của tài sản bảo đảm, đánh giả khả năng trả nợ) |
|
Thủ tục vay |
Đơn giản, nhanh chóng, có thể vay trong ngày Hồ sơ cần chuẩn bị vay vốn đơn giản, bao gồm: đơn đề nghị vay, CMND/ Hộ chiếu, hộ khẩu, hợp đồng lao động/ bảng lương. Một số giấy tờ khác có chức năng tương tự cũng có thể được sử dụng, ví dụ như sao kê lương, quyết định bổ nhiệm, quyết định thăng chức,.. |
Thường phức tạp, thời gian xử lý hồ sơ lâu do phải xác minh các điều kiện vay và xử lý thủ tục liên quan tài sản bảo đảm. Hồ sơ chuẩn bị vay vốn nhiều, bao gồm: Hồ sơ cá nhân (CMND/Hộ Khẩu/..), Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn, Giấy tờ chứng minh thu nhập, Hồ sơ tài sản bảo đảm,… |
|
Không trả nợ |
Bị nợ xấu, bị kiện ra tòa |
Bị nợ xấu, bị kiện ra toàn, bị xử lý tài sản |
|
Lãi suất |
Cao vì không cần tài sản thế chấp |
Lãi suất vay thế chấp thấp và giảm dần do có tài sản đảm bảo |
|
Thời hạn vay |
Thường ngắn hơn thế chấp |
Có thể kéo dài lên đến 25 năm tùy mục đích vay |
3. Cách tính lãi suất vay ngân hàng chính xác nhất
Hiện nay có 2 cách tính lãi suất vay ngân hàng được áp dụng phổ biến nhất, đó là:
Công thức tính theo gốc lãi trả đều hằng tháng (hay còn gọi là trả góp)
|
Lãi suất hằng tháng = (Lãi suất hằng năm/12) x Số dư nợ |
Trong đó:
-
Lãi suất hằng tháng là số tiền lãi phải trả hằng tháng
-
Lãi suất hằng năm là số tiền lãi hằng năm được quy định bởi từng ngân hàng
-
Số dư nợ là số tiền còn lại chưa trả của khoản vay
Công thức tính lãi theo dư nợ giảm dần (hay còn gọi là phương pháp Anh)
|
Lãi suất hằng tháng = (Số tiền vay / số tháng vay) x (số dư nợ x lãi suất hằng tháng) |
Trong đó:
-
Lãi suất hằng tháng là số tiền lãi phải trả hằng tháng
-
Số tiền vay là số tiền mà bạn muốn vay tại ngân hàng
-
Số tháng vay là thời hạn vay, là số tháng bạn phải trả nợ
-
Số dư nợ là số tiền nợ còn lại của bạn sau khi đã trả một phần số tiền vay ban đầu
4. Chọn thời hạn vay ngân hàng như thế nào thì được lợi nhất?
Thời hạn vay ngân hàng là khoảng thời gian từ lúc ký kết hợp đồng vay đến khi trả hết nợ. Thời hạn vay dài hay ngắn sẽ tùy thuộc vào mục đích vay, khả năng tài chính, tài sản đảm bảo,...
Với thời hạn vay ngắn, số tiền gốc sẽ được rút giảm đi nhiều sau mỗi đợt trả nợ.,Theo đó, số tiền lãi phải trả ở kỳ sau sẽ thấp hơn nhiều so với kỳ trước đó. Tuy nhiên số tiền gốc và lãi bạn cần phải trả hằng tháng sẽ khá cao. Bạn cần phải cân nhắc tính toán để không bị áp lực trả nợ lớn, tránh việc mất cân bằng, giảm chất lượng cuộc sống cá nhân.
Số tiền lãi sẽ giảm dần trong thời gian vay, khi bạn thanh toán đầy đủ phần gốc
Với thời hạn vay dài, mức tiền bạn cần phải trả hằng tháng giảm đi rất nhiều. Bạn sẽ thoải mái hơn trong chi tiêu cá nhân và có nhiều lựa chọn về mức lãi suất cố định ưu đãi từ ngân hàng. Tuy nhiên mức lãi suất bạn cần phải trả về lâu dài có thể sẽ cao hơn so với khoản vay có thời hạn ngắn.
Xem thêm:
-
Tìm hiểu sản phẩm vay nhanh tín chấp bằng khoản thế chấp ngân hàng
-
Vay tín chấp theo lương là gì? Ngân hàng nào lãi suất thấp nhất
-
Lãi suất vay mua nhà ngân hàng nào tốt nhất hiện tại? Cùng tìm hiểu
Và đó là thông tin về mức lãi suất ngân hàng mới nhất hiện nay. Ngân hàng VPBank đang có nhiều sản phẩm cho vay thế chấp và tín chấp với nhiều chương trình ưu đãi. Quý khách hàng có thể tham khảo tại website: vpbank.com.vn để biết thêm thông tin chi tiết.