VP AI

Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất hiện nay 06/2026

Tiết kiệm

05/09/2025

Tháng 06/2026, Cake by VPBank dẫn đầu lãi suất tiết kiệm phổ thông với 7,2 - 7,4%/năm tùy kỳ hạn và điều kiện áp dụng. Nhóm ngân hàng quốc doanh như Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank vẫn ở nhóm thấp hơn mặt bằng chung, chủ yếu quanh 3,5 - 6%/năm. VPBank áp dụng lãi suất cạnh tranh 6,3 - 6,6%/năm cho kỳ hạn 6-24 tháng, cộng thêm 0,2%/năm khi gửi online.

Dưới đây là danh sách những ngân hàng có mức lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng cao nhất theo kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng. Hãy cùng VPBank tìm hiểu xem ngân hàng nào có mức lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất hiện nay nhé (bài viết được cập nhật liên tục).

Lãi suất ngân hàng mới nhất hiện nay

1. Cập nhật lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy 06/2026

Tính đến tháng 6/2026, Việt Nam hiện có 49 ngân hàng hoạt động. Dưới đây là cập nhật mới nhất về lãi suất gửi tiết kiệm có kỳ hạn, nhận lãi cuối kỳ tại quầy của hơn 35 ngân hàng phổ biến.

Ngân hàng

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

36 tháng

VPBank

4.80

4.75

6.40

6.50

6.00

6.00

6.00

Cake by VPBank

4.75

4.75

7.20

7.40

7.40

7.40

7.40

ABBank

3.60

3.80

5.20

6.10

6.30

6.30

6.30

ACB

3.50

3.90

4.50

5.20

5.20

5.20

5.20

Agribank

2.60

2.90

4.00

5.20

5.20

5.30

5.30

BAOVIET Bank

3.90

4.20

6.00

6.30

6.25

6.25

6.25

BIDV

2.10

2.40

3.50

5.20

5.20

5.30

5.30

HLBank

4.50

4.75

4.80

7.30

6.00

6.00

6.00

BVBank

4.75

4.75

6.45

6.65

6.45

6.45

6.45

Eximbank

3.50

3.60

4.70

5.00

5.50

5.50

5.50

GPBank

3.65

3.75

5.10

5.40

5.40

5.40

5.40

HDBank

3.50

3.60

5.40

5.70

6.00

5.40

5.40

Kienlongbank

3.50

3.50

5.30

5.50

5.25

5.25

5.25

LPBank

4.40

4.40

6.20

6.20

6.50

6.60

6.60

MBBank

3.70

4.10

4.70

6.10

5.50

6.30

6.30

MSB

3.60

3.60

4.70

5.30

5.30

5.30

5.30

NamABank

3.90

4.00

5.00

5.50

5.70

5.70

5.70

NCB

4.50

4.70

6.20

6.40

6.20

6.20

6.20

OCB

4.75

4.75

6.40

6.70

6.70

6.90

7.00

OceanBank

4.50

4.75

6.50

7.20

7.20

7.20

7.20

PG Bank

4.75

4.75

7.10

7.20

6.80

6.80

6.80

PVcomBank

4.75

4.75

5.50

5.80

6.30

6.30

6.30

Sacombank

4.60

4.60

6.30

6.00

6.10

6.80

6.80

Saigonbank

4.75

4.75

6.00

6.30

6.50

6.50

6.50

SCB

1.60

1.90

2.90

3.70

3.90

3.90

3.90

SeABank

3.95

4.45

4.95

5.30

5.95

5.95

5.95

SHB

3.90

4.20

5.20

5.60

5.70

5.80

6.10

Techcombank

4.40

4.70

6.40

6.60

5.70

5.70

5.70

TPBank

4.50

4.50

5.10

5.40

5.20

5.20

5.80

VIB

4.80

4.75

5.50

6.50

5.70

5.80

5.80

VietABank

4.50

4.70

5.90

6.00

6.10

6.20

6.20

VietBank

4.50

4.50

6.00

6.20

6.50

6.50

6.50

Vietcombank

2.10

2.40

3.50

5.20

5.30

5.30

5.30

VietinBank

2.10

2.40

3.50

5.20

5.20

5.30

5.30

Nguồn: Tổng hợp Internet

Bảng lãi suất tiết kiệm các ngân hàng tại quầy tháng 6/2026 (%/năm)

* Lưu ý, thông tin lãi suất trong bài chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng nên liên hệ đến các ngân hàng để được tư vấn chi tiết và chính xác hơn. 

Đối với các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn ngắn 3 tháng, hàng loạt ngân hàng nâng mức lãi suất lên đến 4.75% như VPBank, Cake by VPBank, VIB, PG Bank, PVcomBank, OCB, BAOVIET Bank, SaigonBank, BVBank, VietABank, Sacombank, NCB. Ngay phía sau là những ngân hàng như TPBank, SHB, HLBank, Techcombank với mức lãi suất trên 4.65%. 

Đối với kỳ hạn 6 tháng, Cake by VPBank dẫn đầu với mức lãi suất cao nhất 7.2%. Theo sau là PG Bank 7.10%, HLBank 7.3%, OceanBank 6.5%, LPBank 6.8%, VPBank 6.4%, Techcombank 6.4%, BVBank 6.45%, BAOVIET Bank 6.0%, Sacombank 6.3%. 

Ở kỳ hạn 12 tháng, nhóm ngân hàng tư nhân tiếp tục giữ lợi thế. Cake by VPBank 7.4%, HLBank 7.3%, OceanBank 7.2%, PG Bank 7.2%, OCB 6.7%, LPBank 7.0%, VPBank 6.5%, Techcombank 6.6%, BVBank 6.65%, BAOVIET Bank 6.3%. 

2. Cập nhật lãi suất gửi tiết kiệm online 06/2026

Gửi tiết kiệm online thường mang lại lãi cao hơn 0,1 - 0,4%/năm so với quầy. Dưới đây là bảng lãi suất gửi tiết kiệm của của 35 ngân hàng, cập nhật tháng 6/2026.

Ngân hàng

1 tháng

3 tháng

6 tháng

12 tháng

18 tháng

24 tháng

36 tháng

VPBank

4.75

4.75

6.60

6.70

6.20

6.20

6.20

Cake by VPBank

4.75

4.75

7.20

7.40

7.40

7.40

6.30

ABBank

3.60

3.80

6.10

5.60

6.30

6.30

6.30

ACB

4.40

4.65

5.30

5.80

5.70

5.70

5.70

Agribank

2.60

2.90

4.00

5.20

5.20

5.30

5.30

BAOVIET Bank

3.70

4.00

5.80

6.10

6.25

6.25

6.25

BIDV

4.75

4.75

6.60

6.80

5.30

5.30

5.30

BacABank

4.55

4.55

6.30

6.40

5.50

5.50

5.50

Eximbank

3.50

3.60

4.70

5.00

5.80

5.80

5.80

GPBank

3.65

3.75

5.10

5.40

5.85

5.85

5.85

PG Bank

4.75

4.75

7.10

7.20

6.80

6.80

6.80

HDBank

3.50

3.60

5.40

5.70

6.10

5.50

5.50

Kienlongbank

3.50

3.50

5.30

5.50

5.25

5.25

5.25

LPBank

4.60

4.75

6.90

7.00

7.10

7.20

7.20

MBBank

4.50

4.70

5.90

6.30

5.80

6.40

6.40

MSB

4.75

4.75

6.30

5.80

5.80

5.80

5.80

NamABank

3.90

4.00

5.00

5.50

5.90

5.90

5.90

NCB

4.60

4.75

6.20

6.40

6.30

6.30

6.30

OCB

4.75

4.75

6.40

6.70

6.70

6.90

7.10

OceanBank

4.50

4.75

6.50

7.20

7.20

7.20

7.20

PVcomBank

4.75

4.75

5.50

5.80

6.80

6.80

6.80

Sacombank

4.60

4.60

6.40

6.80

6.80

7.10

7.10

Saigonbank

4.75

4.75

6.00

6.30

6.50

6.50

6.50

SCB

1.60

1.90

2.90

3.70

3.90

3.90

3.90

SeABank

4.45

3.95

4.95

5.30

5.95

5.95

5.95

SHB

3.90

4.20

5.20

5.60

6.00

6.10

6.20

Techcombank

4.50

4.75

6.70

6.90

6.00

6.00

6.00

TPBank

4.75

4.75

5.40

5.70

5.90

6.10

6.10

VIB

4.75

4.75

5.70

6.50

5.90

6.00

6.00

VietABank

4.50

4.70

6.50

6.60

6.60

6.80

6.80

VietBank

4.50

4.50

6.00

6.20

6.60

6.60

6.60

Vietcombank

2.10

2.40

3.50

5.20

4.60

4.70

4.70

Nguồn: Tổng hợp Internet

Bảng lãi suất tiết kiệm các ngân hàng online tháng 6/2026 (%/năm)

* Lưu ý, thông tin lãi suất trong bài chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách hàng nên liên hệ đến các ngân hàng để được tư vấn chi tiết và chính xác hơn. Để tham khảo thêm về gói lãi suất huy động vốn tại VPBank, quý khách hàng có thể gọi vào số hotline: 1900 54 54 15 hoặc xem thêm thông tin tại: Biểu phí lãi suất huy động vốn dành cho khách hàng cá nhân!

Trên đây là 2 bảng lãi suất gửi tiết kiệm của 35/49 ngân hàng đang hoạt động tại Việt Nam. Hy vọng có thể giải đáp phần nào cho quý khách hàng và giúp quý khách dễ dàng biết được “lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất?”

3. Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất (với 1 số yêu cầu đặc biệt)

Lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay dao động từ 7.5% - 10.7%/năm, tùy theo kỳ hạn, ngân hàng và điều kiện gửi tiền. Các mức lãi suất trên 8%/năm chỉ áp dụng cho khách hàng gửi vốn lớn với số tiền từ 500 tỷ - 2.000 tỷ đồng trở lên. Đối với khách hàng thông thường, lãi suất phổ biến dao động từ 5.5 - 7.4%/năm, với mức cao nhất dành cho khách hàng online là 8.9%/năm tại Cake by VPBank (cập nhật tháng 6/2026).

  • Đứng đầu là ngân hàng VietBank với mức lãi suất gửi tiết kiệm đặc biệt cao nhất thị trường là 10,7%/năm cho kỳ hạn 13 tháng. Đây là gói ưu đãi cao cấp dành riêng cho khách hàng gửi vốn lớn (từ 500-2.000 tỷ VND trở lên). Lãi suất tiền gửi thông thường kỳ hạn 13 tháng vẫn duy trì ở mức 6%/năm cho mọi khách hàng.

  • Tiếp theo là ngân hàng PVcomBank với mức lãi suất gửi tiết kiệm 10%/năm cho kỳ hạn 12-13 tháng với điều kiện gửi tối thiểu 2000 tỷ đồng. Đây là mức lãi suất đã được điều chỉnh tăng 1%/năm so với mức niêm yết trước đó là 9%/năm cho cùng kỳ hạn và điều kiện gửi.

  • Ngân hàng MSB công bố mức lãi suất 9%/năm đối với khách hàng mở mới, hoặc sổ tiết kiệm mở từ đầu năm 2018 tự động gia hạn, có kỳ hạn 12 tháng, 13 tháng và số tiền gửi từ 500 tỷ đồng trở lên.

  • Ngân hàng HDBank với mức lãi suất là 7.2% cho kỳ hạn 12 tháng và 7.6% cho kỳ hạn 13 tháng với những điều kiện duy trì số dư tối thiểu 500 tỷ đồng. 

  • Vikki Bank: Lãi suất lên đến 7.9%/năm cho kỳ hạn từ 13 tháng trở lên, với số tiền gửi tối thiểu 999 tỷ đồng. 

  • Ngân hàng OCB với mức lãi suất 6.9%/năm cho kỳ hạn 18-36 tháng, áp dụng cho khoản tiền gửi từ 500 triệu đồng. 

Như vậy, VietBank đang dẫn đầu về mức lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất thị trường với mức 10,7%/năm, theo sau là PVcomBank, MSB, HDBank, Vikki Bank và OCB . Tuy nhiên, để được hưởng mức lãi suất ưu đãi này, khách hàng thường phải đáp ứng điều kiện về số tiền gửi tối thiểu khá cao.

4. Lãi suất tiết kiệm ngân hàng tại VPBank (6/2026)

Quý khách hàng có thể xem đầy đủ bảng lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng VPBank tại đường link bên dưới:

Biểu lãi suất huy động vốn dành cho khách hàng cá nhân (áp dụng từ ngày 10/04/2026)

Tiền gửi tại quầy

Mức tiền

Kỳ hạn

1 - 3 

tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0.4

4.75

4.75

4.75

4.75

4.75

5.90

5.90

5.90

5.90

6.10

6.10

6.10

6.10

6.10

6.10

6.10

5.40

1 tỷ - < 3 tỷ

4.75

4.75

4.75

4.75

4.75

6.00

6.00

6.00

6.00

6.20

6.20

6.20

6.20

6.20

6.20

6.20

5.40

3 tỷ - < 10 tỷ

4.75

4.75

4.75

4.75

4.75

6.10

6.10

6.10

6.10

6.30

6.30

6.30

6.30

6.30

6.30

6.30

5.50

10 tỷ - < 50 tỷ

4.75

4.75

4.75

4.75

4.75

6.20

6.20

6.20

6.20

6.40

6.40

6.40

6.40

6.40

6.40

6.40

5.50

≥ 50 tỷ

4.75

4.75

4.75

4.75

4.75

6.20

6.20

6.20

6.20

6.40

6.40

6.40

6.40

6.40

6.40

6.40

5.50

Tiền gửi qua kênh online

Mức tiền

Kỳ hạn

1 - 3 

tuần

1T

2T

3T

4T

5T

6T

7T

8T

9T

10T

11T

12T

13T

15T

18T

24T

36T

< 1 tỷ

0.4

4.75

4.75

4.75

4.75

4.75

6.10

6.10

6.10

6.10

6.30

6.30

6.30

6.30

6.30

6.30

6.30

5.60

1 tỷ - < 3 tỷ

4.75

4.75

4.75

4.75

4.75

6.20

6.20

6.20

6.20

6.40

6.40

6.40

6.40

6.40

6.40

6.40

5.60

3 tỷ - < 10 tỷ

4.75

4.75

4.75

4.75

4.75

6.30

6.30

6.30

6.30

6.40

6.50

6.50

6.50

6.50

6.50

6.50

5.70

10 tỷ - < 50 tỷ

4.75

4.75

4.75

4.75

4.75

6.40

6.40

6.40

6.40

6.60

6.60

6.60

6.60

6.60

6.60

6.60

5.70

≥ 50 tỷ

4.75

4.75

4.75

4.75

4.75

6.40

6.40

6.40

6.40

6.60

6.60

6.60

6.60

6.60

6.60

6.60

5.60

5. Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng là gì?

Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng là lãi suất mà ngân hàng trả cho cá nhân, tổ chức có khoản tiền gửi tại ngân hàng. Tùy thuộc vào hình thức gửi tiết kiệm, quy mô và kỳ hạn gửi mà khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất khác nhau.

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm là căn cứ để khách hàng so sánh giữa các ngân hàng. Từ đó, lựa chọn cho mình đơn vị gửi tiền cho lợi ích cao nhất. 

Hiện nay, có 2 cách thức tính lãi suất tiền gửi tiết kiệm phổ biến là: Lãi suất không kỳ hạn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn. Ngoài ra, ngân hàng VPBank còn áp dụng cách tính lãi suất kép với hình thức tiết kiệm gửi góp Easy Saving.

Lãi suất kép đem đến cho bạn nhiều lợi ích hơn hẳn 

Lãi suất kép được là lãi suất được tính trên khoản tiền tiết kiệm mới bao gồm: tiền tiết kiệm gốc và tiền lãi thu được từ tiền khoản tiết kiệm đó. Hình thức này gián tiếp làm tăng số tiền gốc gửi tiết kiệm. Nhờ đó, khách hàng sẽ được hưởng nhiều lợi ích hơn.

Ví dụ: Bạn có một khoản tiết kiệm tại VPBank là 100 triệu với mức lãi suất kép là 7%/ năm thì:

  • Số tiền sau 1 năm của bạn sẽ là: 100 * 7% = 107 triệu.

  • Số tiền sau 2 năm của bạn sẽ là: 107 * 7% = 114,49 triệu.

Như vậy, ở kỳ hạn năm thứ nhất, bạn chỉ được hưởng lãi suất ở phần tiền vốn 100 triệu. Tuy nhiên, sang năm thứ 2, khoản tiền được hưởng lãi suất của bạn đã bao gồm 100 triệu ban đầu cộng với 7 triệu lãi sinh ra từ gốc ban đầu. 

Có thể thấy, sức mạnh của lãi suất kép qua thời gian càng dài thì lợi ích mà khách hàng nhận được càng lớn.

6. Cách tính từng loại lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng

Lãi suất theo tiền gửi được chia thành loại có kỳ hạn và không kỳ hạn:

  • Lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn: Số tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất (%/năm) x số ngày thực gửi/365

  • Lãi suất có kỳ hạn: Tiền lãi của khách hàng có thể được tính theo tháng hoặc theo ngày. Cách tính cụ thể như sau:

  • Tính theo tháng: Tổng số tiền lãi = Số tiền gốc x lãi suất tiết kiệm (theo năm)/12 tháng x số tháng gửi

  • Tính theo ngày: Tổng số tiền lãi = Số tiền gốc x lãi suất tiết kiệm (theo năm)/360 ngày x số ngày gửi

Công thức tính lãi suất kép:

Trong đó:

  • P:  số tiền gốc ban đầu

  • P': tổng tiền gốc mới được sinh ra.

  • r: lãi suất danh nghĩa hàng năm

  • n: số lần tiền lãi được nhập gốc mỗi năm

  • t: số năm tiền được mượn

Với công thức lãi suất như trên thì số tiền lãi được tạo ra mỗi năm sẽ bằng số tiền cuối cùng trừ đi tiền gốc ban đầu. Công thức cụ thể như sau:

Một ví dụ về cách tính tiền lãi thu được từ lãi suất kép như sau:

Tiền gốc tiết kiệm là 100 triệu đồng, lãi suất hàng năm là 6,9%, kỳ hạn nhập gốc là 3 tháng. Như vậy, tiền thu được sau 6 năm được tính như sau:

Có P = 100.000.000, r = 0.069 (6.9%), n = 4, và t = 6

Vậy, P = 100.000.000 x (1 + 0,069/4)^(6 x 4) = 150.752.600 VNĐ

Số tiền lãi sinh ra được tính như sau: I = 150.752.600 - 100.000.000 = 50.752.600 VNĐ

Cách tính lãi suất ngân hàng

7. Gửi tiết kiệm 6 tháng ngân hàng nào cao nhất hiện nay?

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng là một trong những ngân hàng có lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng cao nhất hiện nay. Lãi suất ngân hàng này luôn được đánh giá ở mức cạnh tranh nhất thị trường và đảm bảo lợi ích tốt nhất cho người gửi.

Xem thêm: Top 10 ngân hàng gửi tiết kiệm an toàn nhất, uy tín nhất cùng mức lãi suất ưu đãi nhất

Ngoài cách gửi tiết kiệm ngay tại quầy truyền thống, VPBank giới thiệu cho quý khách hàng sản phẩm gửi tiết kiệm trực tuyến, với những tính năng ưu đãi vượt trội như:

  • Gửi tiết kiệm trực tuyến & KH có thể ra bất kỳ quầy giao dịch nào để in Xác nhận số dư có dấu, chữ ký của ngân hàng

  • Khách hàng có thể dễ dàng chuyển giao quyền sở hữu sổ tiết kiệm trực tuyến trên VPBank NEO, dễ dàng, thực hiện nhanh chóng ngay tại nhà

  • Rút trước hạn 1 phần tiền gửi, số tiền còn lại được bảo toàn lãi suất như thỏa thuận ban đầu

Có thể bạn quan tâm: 

Lãi suất mới nhất tháng 6/2026 của tất cả các ngân hàng đang cực kỳ hấp dẫn. Quý khách hàng có thể tham khảo những sản phẩm gửi tiết kiệm với mức lãi suất nhiều ưu đãi. Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng - VPBank, là ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam. Nếu quý khách hàng có bất kỳ những thắc mắc gì về mức lãi suất tiết kiệm ngân hàng VPBank, hãy đừng ngần ngại gọi đến hotline: 1900 54 54 15 để được tư vấn.

Chia sẻ:

Tin liên quan